Cách thừa kế tài sản của người đã mất như thế nào?

Thừa kế tài sản của người đã mất là vấn đề được nhiều người quan tâm khi cha mẹ, người thân qua đời để lại nhà đất, tiền hoặc tài sản có giá trị khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết mình có được hưởng thừa kế hay không, cần đáp ứng điều kiện gì và phải thực hiện những thủ tục nào để nhận thừa kế hợp pháp. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TVA sẽ hướng dẫn chi tiết cách để được hưởng thừa kế tài sản của người đã mất theo quy định pháp luật hiện hành.

Cách thừa kế tài sản của người đã mất như thế nào?

1. Điều kiện để thừa kế tài sản của người đã mất.

Để được hưởng thừa kế tài sản của người đã mất, người nhận thừa kế cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:

Khi người để lại di sản chết: Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Chỉ khi người để lại tài sản chết thì mới phát sinh quyền hưởng thừa kế. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định theo quyết định của Tòa án.

Thuộc các trường hợp thừa kế theo quy định: Cá nhân được hưởng thừa kế khi thuộc một trong các trường hợp: được ghi nhận thừa kế trong di chúc hoặc thuộc hàng thừa kế theo pháp luật. Nếu không thuộc các trường hợp trên thì sẽ không có quyền hưởng di sản. 

Không thuộc các trường hợp bị tước quyền hưởng di sản như ngược đãi, hành hạ nghiêm trọng người để lại di sản; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản,… quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ Luật Dân sự 2015.

2. Thừa kế theo di chúc.

Trong trường hợp người chết để lại di chúc hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo nội dung di chúc. Người được chỉ định trong di chúc có quyền hưởng phần tài sản mà người chết để lại.

Ngoài ra, theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 các đối tượng gồm con chưa thành niên; cha, mẹ; vợ hoặc chồng; con thành niên không có khả năng lao động, vẫn được hưởng một phần di sản bằng 2/3suất của một người thừa kế trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản.

Trước khi thực hiện việc phân chia di sản thừa kế cần phải kiểm tra tính hợp pháp của di chúc, di chúc hợp pháp là di chúc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không đáp ứng các điều kiện này di chúc sẽ bị vô hiệu, khi đó di sản sẽ được phân chia theo pháp luật.

3. Thừa kế theo pháp luật.

Nếu người chết không để lại di chúc hoặc di chúc bị vô hiệu thì di sản sẽ được chia theo pháp luật.

Đầu tiên, cần xác định hàng thừa kế theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha mẹ ruột;
  • Cha mẹ nuôi;
  • Con ruột;
  • Con nuôi.

Hàng thừa kế thứ hai gồm:

  • Ông bà nội, ông bà ngoại;
  • Anh, chị, em ruột;
  • Cháu ruột (nếu người chết là ông bà nội, ông bà ngoại).

Hàng thừa kế thứ ba gồm:

  • Cụ nội, cụ ngoại;
  • Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột;
  • Cháu ruột (nếu người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột); 
  • Chắt ruột (nếu người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại).

Những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần tài sản bằng nhau. Nếu không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất thì khi đó di sản mới được phân chia cho hàng thừa kế tiếp theo.

Tiếp theo, để được hưởng thừa kế, người nhận di sản cần cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân như:

  • Giấy khai sinh;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Quyết định nhận nuôi con nuôi.

Nếu không chứng minh được thì sẽ không được nhận thừa kế. 

4. Thủ tục để nhận thừa kế tài sản của người đã mất.

Thủ tục để nhận thừa kế tài sản của người đã mất

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ nhận thừa kế thường gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • CCCD/CMND của người nhận thừa kế;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân;
  • Di chúc (nếu có);
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

Bước 2. Thực hiện công chứng văn bản thừa kế

Công chứng văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản từ chối, thỏa thuận phân chia di sản tại Văn phòng công chứng.

Bước 3. Đăng ký sang tên tài sản.

Nếu di sản là nhà đất thì người nhận thừa kế phải làm thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đất đai.

Đối với tài sản khác như xe, tiền gửi ngân hàng hoặc cổ phần thì cần thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định pháp luật.

5. Câu hỏi thường gặp

Không có tên trong hộ khẩu có được hưởng thừa kế không?

Có. Quyền hưởng thừa kế không phụ thuộc vào việc có tên trong hộ khẩu hay không mà phụ thuộc vào nội dung di chúc có để lại cho người đó hay không.

Con nuôi có được hưởng thừa kế không?

Có. Con nuôi hợp pháp được hưởng thừa kế như con ruột.

Người ở nước ngoài có được hưởng thừa kế tại Việt Nam không?

Có. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có thể được hưởng thừa kế theo quy định pháp luật..

Hy vọng qua bài viết này, Công ty Luật TVA đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề “Thừa kế tài sản của người đã mất” theo quy định pháp luật hiện hành. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật TVA nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết tranh chấp hoặc thực hiện thủ tục nhận di sản thừa kế.

Bài viết liên quan

Thủ Tục Thừa Kế Theo Di Chúc Hiện Nay

Khi một người qua đời và để lại di chúc hợp pháp, những người được...

Xem chi tiết
Thủ tục phân chia di sản thừa kế tại UBND

Khi người thân qua đời để lại tài sản, các đồng thừa kế thường có...

Xem chi tiết
Quyền thừa kế tài sản khi cha mất không để lại di chúc?

Thừa kế tài sản là một trong những chế định quan trọng của pháp luật...

Xem chi tiết
Cách thừa kế tài sản của người đã mất như thế nào?

Thừa kế tài sản của người đã mất là vấn đề được nhiều người quan...

Xem chi tiết
Zalo