Khi một người qua đời và để lại di chúc hợp pháp, những người được chỉ định trong di chúc có quyền nhận phần di sản mà người chết để lại. Tuy nhiên, để được pháp luật công nhận quyền sở hữu đối với di sản thừa kế, người thừa kế cần thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định pháp luật. Việc thực hiện đúng thủ tục khai nhận di sản không chỉ giúp người thừa kế bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình mà còn hạn chế các tranh chấp phát sinh trong quá trình phân chia tài sản. Trong phạm vi bài viết dưới đây, Công ty Luật TVA sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về “Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc”.

Khai nhận di sản thừa kế tài sản theo di chúc là gì?
Khai nhận di sản thừa kế theo di chúc là thủ tục pháp lý để xác nhận quyền hưởng di sản của mình đối với tài sản do người chết để lại. Đồng thời, cũng là việc người được hưởng di sản thực hiện thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng.
Tại Điều 59 Luật Công chứng 2024 quy định: “Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.” Nghĩa là việc khai nhận di sản thừa kế được áp dụng trong hai trường hợp:
- Người thừa kế theo pháp luật
- Người thừa kế theo di chúc
Luật Công chứng 2024 đã thay đổi thuật ngữ “khai nhận di sản thừa kế” (vốn được duy trì từ Luật Công chứng 2014) thành “phân chia di sản thừa kế”. Về bản chất, Luật Công chứng 2024 đã hợp nhất hai loại văn bản trước đây là “Văn bản khai nhận di sản” và “Văn bản thỏa thuận phân chia di sản” thành một loại văn bản duy nhất là “Văn bản phân chia di sản”; sự thay đổi này không làm thay đổi quy trình và thủ tục thực hiện.
Điều kiện để được khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Điều kiện về di chúc
Di chúc phải hợp pháp theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. (đáp ứng đủ điều kiện về người làm chứng và công chứng/chứng thực)
Điều kiện về người thừa kế
Người thừa kế phải là cá nhân, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế được người để lại di sản chỉ định rõ ràng trong di chúc. Người đó không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự (ví dụ: bị kết án về hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe người để lại di sản).
Tuy nhiên, họ vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Lưu ý: Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, kể cả khi không được người lập di chúc cho hưởng hoặc chỉ cho hưởng ít hơn mức này. Đây là nội dung cần rà soát trước khi phân chia di sản theo di chúc.
Điều kiện về tranh chấp
Những người thừa kế theo di chúc phải đồng thuận phân chia di sản theo đúng ý chí của người đã khuất hoặc di sản để lại không có tranh chấp xảy ra.
Thủ tục thừa kế theo di chúc theo quy định hiện hành

Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế
Theo Điều 59 Luật Công chứng năm 2024:
Người thừa kế theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.
Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Văn bản phân chia di sản đã được công chứng là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.
Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế
– Dự thảo giao dịch;
– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;- Bản sao giấy tờ khác có liên quan như Văn bản cam kết, Tờ trình quan hệ nhân thân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Tài liệu chứng minh tài sản chung hoặc tài sản riêng…
Ngoài những giấy tờ trên, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản còn phải có các giấy tờ sau đây:
– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
– Di chúc hợp pháp
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng
Bước 2: Công chứng viên kiểm tra, thẩm định hồ sơ
Theo khoản 3 Điều 59 Luật Công chứng năm 2024, Công chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ công chứng viên yêu cầu làm rõ, tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo quy định.
Bước 3: Niêm yết hồ sơ
Theo khoản 4 Điều 59 Luật Công chứng 2024, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế theo di chúc.
Thời hạn niêm yết: 15 ngày kể từ ngày niêm yết
Nơi niêm yết: trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó
Đồng thời, trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm bất động sản thì được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Bước 4: Công chứng văn bản phân chia di sản
Sau khi hết thời hạn niêm yết nếu không có phát sinh tranh chấp, không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến di sản đó thì công chứng viên tiến hành lập Văn bản phân chia di sản theo Điều 59 Luật Công chứng 2024.
Và tiến hành thực hiện công chứng văn bản đó. Đồng thời thông báo cho các bên liên quan về việc hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế
Bước 5: Nộp lệ phí công chứng
Câu hỏi thường gặp
Di chúc viết tay có được dùng để khai nhận di sản thừa kế không?
Có. Di chúc viết tay vẫn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật.
Có bắt buộc phải công chứng văn bản khai nhận di sản không?
Có. Đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như nhà đất, xe ô tô…, văn bản khai nhận di sản phải được công chứng để làm căn cứ thực hiện thủ tục sang tên.
Có được khai nhận di sản khi đang có tranh chấp không?
Không. Nếu có căn cứ cho thấy đang phát sinh tranh chấp về di sản hoặc người thừa kế thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền từ chối công chứng cho đến khi tranh chấp được giải quyết.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật TVA đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về “Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc”. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật TVA nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
