Khi một người qua đời mà không để lại di chúc, câu hỏi “ai có quyền hưởng tài sản” thường gây ra tranh cãi và đôi khi dẫn đến những mâu thuẫn nghiêm trọng trong gia đình. Pháp luật Việt Nam đã có quy định rõ ràng về luật thừa kế tài sản không có di chúc, phân chia theo hàng thừa kế và nguyên tắc công bằng. Hiểu đúng các quy định này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của từng thành viên mà còn giữ gìn tình cảm gia đình. Bài viết của Công ty Luật TVA sẽ phân tích chi tiết vấn đề này.

Thừa kế không có di chúc là gì?
Thừa kế tài sản không có di chúc (hay còn gọi là thừa kế theo pháp luật) là hình thức phân chia di sản theo trình tự và điều kiện do pháp luật quy định, không phụ thuộc vào ý chí của người để lại di sản.
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi:
- Người để lại di sản không lập di chúc;
- Di chúc không hợp pháp (sai hình thức, lập khi không có năng lực hành vi dân sự…);
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Người thừa kế theo di chúc từ chối hoặc không có quyền nhận di sản;
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
Ba hàng thừa kế theo pháp luật
Pháp luật chia người thừa kế thành ba hàng. Nguyên tắc áp dụng: hàng trước được ưu tiên hoàn toàn, hàng sau chỉ được nhận di sản khi không còn ai ở hàng trước (hoặc tất cả đều từ chối).
Hàng thừa kế thứ nhất
Bao gồm: vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất.
Ví dụ: Ông A mất không có di chúc, để lại khối tài sản 3 tỷ đồng. Ông có vợ là bà B, con trai C và con gái D. Cả ba người thuộc hàng thứ nhất nên mỗi người được hưởng 1 tỷ đồng.
Hàng thừa kế thứ hai
Bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột của người mất; cháu ruột (khi người mất là ông/bà nội ngoại).
Hàng này chỉ được nhận di sản khi toàn bộ hàng thứ nhất không còn ai hoặc tất cả đều từ chối.
Hàng thừa kế thứ ba
Bao gồm: cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột của người mất; cháu ruột (khi người mất là bác/chú/cô/dì/cậu); chắt ruột (khi người mất là cụ).
Thừa kế thế vị — con thay cha nhận di sản
Đây là quy định quan trọng cần nắm rõ. Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người đó, thì cháu (con của người con đã mất) sẽ được thay thế để nhận phần di sản mà lẽ ra cha/mẹ cháu được hưởng nếu còn sống.
Trường hợp nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Ví dụ: Ông A có 2 con là B và C. B chết trước A, để lại 2 con là D và E. Khi A mất, D và E sẽ thừa kế thế vị, chia đôi phần di sản mà B đáng lẽ được nhận.
Người được bảo vệ quyền thừa kế dù có di chúc
Ngay cả khi người mất có để lại di chúc nhưng không đề cập đến một số người thân, những đối tượng sau vẫn được pháp luật bảo vệ, đảm bảo nhận ít nhất 2/3 suất thừa kế theo pháp luật (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015):
- Con chưa thành niên (dưới 18 tuổi);
- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của người mất;
- Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.
Quy định này nhằm bảo vệ những người phụ thuộc và dễ bị tổn thương nhất trong gia đình, tránh tình trạng người lập di chúc cố ý tước bỏ quyền lợi của họ.
Ai không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định hiện nay?

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, một số người dù có quan hệ thừa kế nhưng vẫn bị tước quyền hưởng di sản nếu:
- Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản hoặc ngược đãi nghiêm trọng người đó;
- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Bị kết án vì cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để chiếm phần di sản lớn hơn;
- Có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản lập di chúc.
Tuy nhiên, người vi phạm vẫn có thể được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Thủ tục phân chia di sản khi không có di chúc
Sau khi xác định được đầy đủ những người thừa kế theo pháp luật, gia đình tiến hành các bước sau:
Bước 1: Tập hợp toàn bộ người thừa kế cùng hàng và thống nhất cách phân chia tài sản.
Bước 2: Đến văn phòng công chứng để nộp hồ sơ khai nhận di sản
Bước 3: Văn phòng công chứng thực hiện thủ tục niêm yết thông báo 15 ngày tại UBND nơi người mất cư trú cuối cùng.
Bước 4: Sau niêm yết, Văn phòng công chứng sẽ hoàn thiện thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản.
Bước 5: Người nhận di sản nộp hồ sơ đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký tài sản có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan đăng ký xe…).
Trường hợp không thể thỏa thuận, các bên có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có di sản để yêu cầu phân chia.
Câu hỏi thường gặp về thừa kế tài sản không có di chúc
Con ngoài giá thú có được thừa kế không?
Có.
Trường hợp 1: Con riêng là con hợp pháp của người để lại di sản
Người con riêng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống được Nhà nước thừa nhận như: Giấy khai sinh; Quyết định nhận cha, mẹ, con được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Trường hợp 2: Con riêng là con của vợ hoặc chồng của người để lại di sản
Giữa bố dượng/mẹ kế và con riêng không có quan hệ huyết thống. Để trở thành “hợp pháp”, phải thỏa mãn một trong hai điều kiện: Là con nuôi hợp pháp hoặc có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau (Theo Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015)
Trường hợp 3: Người lập di chúc chỉ định con riêng được hưởng di sản thì con riêng sẽ được nhận phần tài sản theo đúng nội dung di chúc
Vợ/chồng không đăng ký kết hôn có được thừa kế không?
Theo quy định pháp luật dân sự và hôn nhân gia đình, nếu bắt đầu chung sống sau ngày 03/01/1987 nhưng không đăng ký kết hôn, họ không được công nhận về trường hợp hôn nhân thực tế. Khi một bên mất, người còn lại sẽ không được hưởng thừa kế theo pháp luật với tư cách vợ, chồng theo hàng thừa kế thứ nhất.
Nếu không có ai trong cả ba hàng thừa kế thì tài sản về đâu?
Nếu không có người thừa kế hoặc tất cả từ chối nhận di sản, toàn bộ di sản sẽ thuộc về Nhà nước theo Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015.
Thời hạn để yêu cầu chia thừa kế là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản mất). Hết thời hạn này, quyền khởi kiện chia di sản sẽ không còn.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật TVA đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thừa Kế Tài Sản Khi Người Chết Không Để Lại Di Chúc. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật TVA nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
