Khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình. Tuy nhiên, để vụ việc được tiếp nhận và giải quyết, soạn thảo đơn khởi kiện cần bảo đảm đúng hình thức, đầy đủ nội dung và xác định đúng Tòa án có thẩm quyền. Công ty Luật TVA hướng dẫn chi tiết nội dung đơn khởi kiện, hồ sơ cần chuẩn bị và trình tự thực hiện trong bài viết dưới đây.

Đơn khởi kiện là gì? Khi nào cần soạn thảo đơn khởi kiện?
Đơn khởi kiện là văn bản được cá nhân, cơ quan, tổ chức lập để gửi đến Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác theo quy định của pháp luật.
Việc soạn thảo đơn khởi kiện thường được thực hiện khi phát sinh tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như tranh chấp hợp đồng, tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp tài sản, tranh chấp thừa kế, yêu cầu bồi thường thiệt hại và các tranh chấp dân sự khác.
Tuy nhiên, không phải mọi tranh chấp đều có thể trực tiếp khởi kiện tại Tòa án. Theo đó, tại Mục I Chương III Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định cụ thể về những vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 191 và điểm đ khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, những vụ án không thuộc thẩm quyền của Tòa án sẽ được trả lại cho người khởi kiện. Do đó, trước khi lập đơn, người khởi kiện cần xác định đúng tranh chấp, người bị kiện, yêu cầu cần giải quyết và Tòa án có thẩm quyền để hạn chế trường hợp đơn bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc bị trả lại.
Đơn khởi kiện cần có những nội dung gì?
Theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự, đơn khởi kiện phải có các nội dung chủ yếu gồm ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án nhận đơn; thông tin của người khởi kiện; thông tin của người có quyền và lợi ích được bảo vệ nếu có; thông tin của người bị kiện; thông tin của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nội dung vụ việc; yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết; thông tin người làm chứng nếu có và danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn. Khi soạn thảo đơn khởi kiện, người khởi kiện cần thể hiện đầy đủ các nội dung này để Tòa án có cơ sở xem xét đơn.
Cách soạn thảo đơn khởi kiện đúng quy định

Để soạn thảo đơn khởi kiện đầy đủ và hạn chế phải sửa đổi, bổ sung, người khởi kiện nên thực hiện lần lượt các nội dung từ xác định Tòa án, xác định các bên, trình bày vụ việc đến xác định yêu cầu khởi kiện.
Xác định đúng quan hệ tranh chấp
Trước tiên, cần xác định vụ việc thuộc loại tranh chấp nào. Việc xác định đúng quan hệ tranh chấp là cơ sở để xác định quyền khởi kiện, thời hiệu, điều kiện khởi kiện và Tòa án có thẩm quyền.
Ví dụ, tranh chấp phát sinh từ hợp đồng có thể khác với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản hoặc tranh chấp quyền sử dụng đất. Vì vậy, không nên chỉ căn cứ vào tên gọi do các bên sử dụng mà cần xem xét bản chất của quan hệ pháp luật đang tranh chấp.
Xác định chính xác người bị kiện
Người bị kiện phải là người có hành vi, quyết định hoặc nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến yêu cầu mà người khởi kiện đưa ra.
Thông tin của người bị kiện cần được ghi rõ trong đơn theo yêu cầu tại điểm c khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc xác định sai người bị kiện có thể ảnh hưởng đến việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết và quá trình tố tụng sau đó.
Trình bày vụ việc ngắn gọn, theo trình tự thời gian
Nội dung vụ việc nên được trình bày theo trình tự để người đọc dễ dàng nắm được diễn biến tranh chấp.
Người khởi kiện không cần đưa toàn bộ những sự việc không liên quan vào đơn mà nên tập trung vào những tình tiết làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Các thông tin trong đơn cũng cần thống nhất với tài liệu, chứng cứ gửi kèm để tránh mâu thuẫn giữa lời trình bày và hồ sơ.
Xác định rõ từng yêu cầu khởi kiện
Yêu cầu khởi kiện phải cụ thể và có thể xác định được.
Chẳng hạn, nếu yêu cầu thanh toán tiền thì cần ghi rõ số tiền yêu cầu thanh toán và căn cứ phát sinh nghĩa vụ. Nếu yêu cầu bồi thường thì cần xác định thiệt hại và khoản bồi thường yêu cầu. Nếu tranh chấp tài sản thì cần xác định rõ tài sản đang tranh chấp và yêu cầu đối với tài sản đó.
Việc xác định rõ yêu cầu cũng phù hợp với điểm g khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự, theo đó người khởi kiện phải nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.
Liệt kê đầy đủ tài liệu, chứng cứ
Người khởi kiện nên lập danh mục tài liệu kèm theo đơn theo thứ tự, đồng thời kiểm tra để đảm bảo các tài liệu quan trọng chứng minh cho yêu cầu khởi kiện được cung cấp cho Tòa án.
Theo điểm i khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự, khi gửi đơn khởi kiện, người khởi kiện phải gửi kèm tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Mẫu đơn khởi kiện theo quy định
Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự hiện được ban hành dưới dạng Mẫu số 23-DS, kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Mẫu này thể hiện các nội dung như tên Tòa án, thông tin người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, yêu cầu Tòa án giải quyết và danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Khi sử dụng Mẫu số 23-DS, người khởi kiện cần căn cứ tình tiết thực tế của vụ việc để điền thông tin phù hợp. Phần “Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây” cần được trình bày cụ thể từng yêu cầu; phần tài liệu kèm theo cần ghi rõ tên từng tài liệu và đánh số theo hướng dẫn sử dụng mẫu.
Hồ sơ cần chuẩn bị khi nộp đơn khởi kiện
Tùy từng loại tranh chấp, hồ sơ có thể bao gồm:
Đơn khởi kiện;
Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện;
Tài liệu xác định thông tin, địa chỉ của người bị kiện;
Hợp đồng, giấy tờ giao dịch hoặc tài liệu xác lập quan hệ tranh chấp;
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
Chứng từ thanh toán, giao nhận;
Văn bản trao đổi, thỏa thuận giữa các bên;
Tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;
Tài liệu chứng minh thiệt hại;
Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan.
Không phải mọi vụ án đều yêu cầu cùng một loại giấy tờ. Người khởi kiện cần căn cứ vào quan hệ tranh chấp và yêu cầu cụ thể để chuẩn bị hồ sơ phù hợp.
Nộp đơn khởi kiện bằng cách nào?
Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự, người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền bằng một trong các phương thức gồm nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Trường hợp nộp trực tiếp, người khởi kiện nên đề nghị Tòa án xác nhận việc nhận đơn. Nếu gửi qua bưu chính, cần lưu lại chứng từ gửi hồ sơ. Đối với phương thức điện tử, người khởi kiện cần lưu thông tin xác nhận việc gửi đơn.
Việc lưu lại tài liệu chứng minh thời điểm nộp đơn giúp người khởi kiện có cơ sở xác định việc thực hiện quyền khởi kiện trong trường hợp phát sinh tranh chấp về thời điểm gửi đơn.
Câu hỏi thường gặp về soạn thảo đơn khởi kiện
Có bắt buộc phải sử dụng Mẫu số 23-DS khi khởi kiện không?
Không. Người khởi kiện có thể sử dụng Mẫu số 23-DS hoặc tự soạn đơn nhưng nội dung đơn phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Có được sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện sau khi đã nộp không?
Có. Nếu đơn chưa đầy đủ nội dung theo quy định, Thẩm phán có thể yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thay đổi, bổ sung yêu cầu trong quá trình giải quyết vụ án phải tuân thủ quy định tố tụng tương ứng.
Có thể gửi đơn khởi kiện trực tuyến không?
Có. Khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự cho phép người khởi kiện gửi đơn bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật TVA đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề “Soạn thảo đơn khởi kiện”. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật TVA nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
