Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những quyền của người sử dụng đất khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất hiện nay có sự thay đổi về cách tổ chức thực hiện. Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng tại địa phương, trong đó xác định cơ quan thực hiện, thời gian, thành phần hồ sơ và biểu mẫu thủ tục.
Quy định này dẫn đến việc thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất không còn được áp dụng hoàn toàn theo một quy trình giống nhau trên toàn quốc. Người sử dụng đất cần căn cứ quy định của tỉnh, thành phố nơi có đất để xác định chính xác hồ sơ, nơi nộp và trình tự thực hiện.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 đã quy định cụ thể các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vì vậy, trong bài viết này, Công ty Luật TVA sử dụng quy định của Thành phố Hồ Chí Minh làm trường hợp điển hình để hướng dẫn thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất. Trường hợp thực hiện tại tỉnh, thành phố khác, người sử dụng đất cần đối chiếu với quyết định của UBND cấp tỉnh nơi có đất.

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong đó có:
- Giấy chứng nhận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết theo quy định pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
- Đất còn trong thời hạn sử dụng;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Ngoài các điều kiện trên, tùy trường hợp cụ thể, người sử dụng đất có thể phải đáp ứng thêm điều kiện riêng đối với loại đất hoặc đối tượng nhận tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có phải công chứng, chứng thực không?
Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Do đó, đối với trường hợp tặng cho thông thường giữa cá nhân với cá nhân, các bên cần lập hợp đồng tặng cho và thực hiện công chứng hoặc chứng thực trước khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
Việc công chứng, chứng thực hợp đồng không thay thế cho đăng ký biến động. Sau khi hoàn tất hợp đồng, người nhận tặng cho vẫn phải thực hiện đăng ký biến động để cập nhật việc thay đổi quyền sử dụng đất.
Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất tại TP.HCM
Đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ đăng ký biến động tại TP.HCM được thực hiện theo Mục II Phần B Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND.
Hồ sơ cơ bản gồm:
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18;
Giấy chứng nhận đã cấp;
Hợp đồng hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
Trường hợp tặng cho một phần thửa đất và phải thực hiện tách thửa thì hồ sơ thực hiện thêm giấy tờ liên quan đến tách thửa theo quy định. Trường hợp có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước, diện tích thửa đất thì thực hiện theo quy định về mảnh trích đo bản đồ địa chính.
Mẫu số 18 hiện được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND.
Trình tự tặng cho quyền sử dụng đất tại TP. HCM

Căn cứ Mục VI Phần C Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND, thủ tục đăng ký biến động do tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện cơ bản như sau:
Bước 1. Lập và công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho
Các bên lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.
Bước 2. Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Người nhận tặng cho chuẩn bị hồ sơ theo Mục II Phần B Phụ lục IV Quyết định 44/2026/QĐ-UBND và nộp tại cơ quan tiếp nhận theo quy định của TP.HCM.
Bước 3. Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra, giải quyết hồ sơ
Cơ quan đăng ký đất đai tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện đăng ký biến động và thực hiện các công việc cần thiết để cập nhật thông tin đất đai theo Phần C Phụ lục IV Quyết định 44/2026/QĐ-UBND.
Bước 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất thực hiện theo quy định.
Bước 5. Cập nhật biến động và trả kết quả
Sau khi hoàn tất việc xử lý hồ sơ và nghĩa vụ tài chính nếu có, cơ quan đăng ký đất đai cập nhật biến động, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận theo trường hợp cụ thể và trả kết quả.
Theo điểm b khoản 2 Mục II Phần A Phụ lục IV Quyết định 44/2026/QĐ-UBND, thời gian thực hiện đối với trường hợp đăng ký biến động do chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tặng cho quyền sử dụng đất có phải nộp thuế, lệ phí không?
Thuế thu nhập cá nhân
Theo khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 (sửa đổi, bổ sung 2026), thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu; anh, chị, em ruột thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Do đó, trường hợp cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng điều kiện luật định.
Lệ phí trước bạ
Theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhà, đất nhận thừa kế hoặc quà tặng giữa các quan hệ thân thích thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định.
Vì vậy, trường hợp cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con có thể được miễn lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ở tỉnh khác có giống TP.HCM không?
Không nhất thiết. Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thủ tục hành chính về đất đai tại địa phương. Vì vậy, cần căn cứ quy định của tỉnh, thành phố nơi có đất.
Tặng cho quyền sử dụng đất có bắt buộc công chứng, chứng thực không?
Có. Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Cha mẹ tặng cho đất cho con có được miễn thuế không?
Có. Thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản giữa cha mẹ và con thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH.
Có phải đăng ký biến động sau khi nhận tặng cho không?
Có. Tặng cho quyền sử dụng đất là trường hợp phải đăng ký biến động theo điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 và thời hạn đăng ký là 30 ngày kể từ ngày có biến động theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật TVA đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất. Do trình tự, thủ tục hành chính về đất đai được UBND cấp tỉnh quy định cụ thể tại từng địa phương, người dân cần kiểm tra quy định nơi có đất trước khi thực hiện để chuẩn bị đúng hồ sơ và thực hiện đúng trình tự.
Nếu có vướng mắc liên quan đến thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, quý khách hàng có thể liên hệ Công ty Luật TVA để được tư vấn và hướng dẫn theo trường hợp cụ thể.
