
- Cơ sở pháp lý về quyền từ chối nhận di sản
Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
- Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ khi việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản.
- Việc từ chối phải được lập thành văn bản và gửi cho:
- Người quản lý di sản;
- Những người thừa kế khác;
- Người được giao nhiệm vụ phân chia di sản.
- Việc từ chối phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản.
Như vậy, từ chối nhận di sản là quyền hợp pháp, nhưng phải tuân thủ hình thức, thời điểm và chủ thể thông báo.
- Hủy bỏ văn bản từ chối nhận di sản theo Luật Công chứng 2014
Văn bản từ chối nhận di sản là một giao dịch được công chứng. Việc hủy bỏ giao dịch đã công chứng được điều chỉnh tại Điều 51 Luật Công chứng 2014:
- Chỉ được hủy bỏ khi tất cả những người đã tham gia giao dịch đồng ý bằng văn bản.
- Việc hủy bỏ phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng văn bản trước đó, hoặc tổ chức đang lưu trữ hồ sơ.
Do đó, không phải mọi trường hợp đều có thể tự do hủy bỏ văn bản từ chối đã công chứng.
- “Những người thừa kế khác” là ai?
Khi xem xét điều kiện để hủy bỏ văn bản từ chối nhận di sản, pháp luật yêu cầu phải tính đến quyền và lợi ích của những người thừa kế khác. Nhóm người này được xác định dựa trên hai trường hợp:
3.1. Nếu có di chúc
Những người thừa kế khác gồm:
(1) Những người được chỉ định trong di chúc
Bao gồm cá nhân, tổ chức, pháp nhân, không phụ thuộc quan hệ huyết thống.
(2) Những người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc (Điều 644 BLDS 2015)
Gồm:
- Vợ/chồng của người chết
- Cha, mẹ của người chết
- Con chưa thành niên
- Con thành niên nhưng mất khả năng lao động
Những người này mặc nhiên có quyền hưởng phần di sản bắt buộc, họ vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó. Chính vì vậy, họ là chủ thể có quyền liên quan khi xem xét việc hủy bỏ văn bản từ chối.
3.2. Người thừa kế theo pháp luật
Căn cứ Điều 651 BLDS 2015, người thừa kế theo pháp luật gồm:
Hàng thừa kế thứ nhất:
- Vợ/chồng
- Cha mẹ đẻ/nuôi
- Con đẻ/nuôi
Hàng thừa kế thứ hai (chỉ khi hàng thứ nhất không còn ai):
- Ông bà nội ngoại
- Anh chị em ruột
- Cháu ruột (mà người chết là ông/bà nội/ngoại)
Hàng thừa kế thứ ba (chỉ khi hai hàng trên không còn ai):
- Cụ nội, cụ ngoại
- Bác, chú, cậu, cô, dì ruột
- Cháu ruột (mà người chết là Bác, chú, cậu, cô, dì ruột)
- Chắt ruột (mà người chết là cụ nội, cụ ngoại)
- Khi nào được hủy bỏ văn bản từ chối nhận di sản?
Việc hủy bỏ phụ thuộc vào giai đoạn mà văn bản từ chối đã được thực hiện.
Trường hợp 1: Chưa gửi văn bản từ chối cho người quản lý di sản hoặc những người thừa kế khác
Nếu người thừa kế:
- Đã ký văn bản từ chối nhận di sản,
- Đã công chứng,
- Nhưng chưa gửi văn bản này theo đúng quy định Điều 620,
➡️ Có thể yêu cầu hủy bỏ tại tổ chức công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.
➡️ Không cần sự đồng ý của những người thừa kế khác.
Trường hợp 2: Đã gửi văn bản từ chối cho người quản lý di sản hoặc người thừa kế khác
Khi văn bản từ chối đã được gửi đi, quyền hưởng di sản của những người thừa kế khác đã được xác lập. Do đó:
➡️ Việc hủy bỏ chỉ được thực hiện khi tất cả những người thừa kế khác đồng ý bằng văn bản
➡️ Nếu một trong các thừa kế khác phản đối thì không thể hủy bỏ.
Liên hệ ngay với Công ty Luật TVA để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!
Hotline: 0983443321
Email: info@tvalawfirm.com
Website: tvalawfirm.com
Fanpage: CÔNG TY LUẬT TVA
