Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Theo Quy Định Hiện Hành

Đăng ký kinh doanh là thủ tục pháp lý quan trọng đối với cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Tùy vào quy mô, ngành nghề và mục đích kinh doanh, người kinh doanh có thể lựa chọn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TVA hướng dẫn chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thời gian và chi phí đăng ký kinh doanh năm 2026 để cá nhân, tổ chức có thể chủ động chuẩn bị trước khi thực hiện thủ tục.

Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Theo Quy Định Hiện Hành

Đăng ký kinh doanh là gì?

Đăng ký kinh doanh là cách gọi phổ biến để chỉ việc đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Theo Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đăng ký doanh nghiệp bao gồm việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp dự kiến thành lập; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hoạt động và thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác.

Và, đăng ký hộ kinh doanh là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hộ kinh doanh dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ đăng ký khác theo quy định.

Do đó, khi “đăng ký kinh doanh”, cần xác định trước chủ thể muốn kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hay hộ kinh doanh.

Các hình thức đăng ký kinh doanh 

Đăng ký thành lập doanh nghiệp 

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025, có các loại hình doanh nghiệp sau: 

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Đăng ký hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh là một hình thức tổ chức hoạt động kinh doanh phù hợp với nhiều cá nhân, hộ gia đình có quy mô kinh doanh nhỏ hoặc muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh với cơ cấu quản lý đơn giản.

Điều kiện đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành

Điều kiện đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành

Điều kiện chung về đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Đồng thời phải đáp ứng điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp. Tất cả các cá nhân, tổ chức có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp sau:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức và Luật viên chức trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước (Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Ngoài các điều kiện trên, bạn cần lưu ý: Tại Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định: Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.  Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước đó không còn hiệu lực. 

Điều kiện đăng ký hộ kinh doanh

Về chủ thể là các cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.

Và Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định theo quy định;

c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của các lần trước đó không còn hiệu lực.

 Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm những gì?

Hồ sơ phụ thuộc vào hình thức kinh doanh và loại hình doanh nghiệp được lựa chọn.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

Thông thường gồm các giấy tờ theo quy định về đăng ký doanh nghiệp, trong đó có:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu;
  • Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp thuộc diện phải cung cấp và các giấy tờ khác đối với trường hợp đặc biệt.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ cơ bản gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên;
  • Giấy tờ pháp lý của thành viên;
  • Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ liên quan khác nếu thuộc trường hợp đặc biệt.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thường bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc trường hợp phải kê khai;
  • Giấy tờ pháp lý của cổ đông và người đại diện và các tài liệu khác theo từng trường hợp.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ cơ bản gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Tài liệu khác nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì có thể không phải nộp bản sao giấy tờ pháp lý tương ứng theo quy định hiện hành

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025 quy định người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp). Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Theo Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.

 Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

b) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ phụ thuộc vào hình thức đăng ký và loại hình doanh nghiệp. Do đó, cần xác định trước là thành lập công ty hay hộ kinh doanh để chuẩn bị đúng hồ sơ.

Đăng ký kinh doanh ở đâu?

Địa điểm và cơ quan tiếp nhận phụ thuộc vào loại hình đăng ký. Đối với hộ kinh doanh, hồ sơ thành lập được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.

Có thể đăng ký kinh doanh online không?

Có. Pháp luật hiện hành quy định về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh qua mạng điện tử. Quy trình và phương thức xác thực cần thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đăng ký kinh doanh mất bao lâu?

Đối với nhiều thủ tục thành lập doanh nghiệp, thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật TVA đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về “Đăng ký kinh doanh”. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật TVA nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Bài viết liên quan

Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Theo Quy Định Hiện Hành

Đăng ký kinh doanh là thủ tục pháp lý quan trọng đối với cá nhân,...

Xem chi tiết
Thủ Tục Mua Bán Doanh Nghiệp Theo Quy Định Hiện Nay

Mua bán doanh nghiệp là nhu cầu phổ biến khi cá nhân, tổ chức muốn...

Xem chi tiết
Zalo