Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.
Như vậy, có thể hiểu nôm na, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chính là “giấy khai sinh” của mỗi doanh nghiệp, trong đó ghi nhận các thông tin về đăng ký kinh doanh, giúp các cơ quan chức năng quản lý và kiểm soát các thông tin cơ bản của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là cơ sở chứng minh doanh nghiệp đã có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy. Ngoài ra, Giấy chứng nhận này còn đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp, theo đó mỗi doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số doanh nghiệp duy nhất, mã này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp, theo Điều 6 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện sau đây theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”
Về nội dung của Giấy chứng nhận: theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020, nội dung Giấy chứng nhận gồm các nội dung sau:
“1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.”
Cần lưu ý, trong quá trình hoạt động của mình, nếu có sự thay đổi về các nội dung đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020. Thủ tục đăng ký thay đổi được quy định như sau:
– Trường hợp thay đổi theo quyết định của Doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận mới;
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
– Trường hợp thay đổi theo quyết định của Toà án hoặc Trọng tài:
+ Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo hồ sơ đăng ký phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận mới theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
Các thông tin trên Giấy chứng nhận có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận thì doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đối với trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thay đổi nội dung và được cấp Giấy chứng nhận mới thì Giấy chứng nhận cũ của các lần trước đó không còn hiệu lực, theo quy định tại Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp.
Tóm lại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là cơ sở để các cơ quan chức năng quản lý và kiểm soát các thông tin cơ bản của doanh nghiệp, đồng thời đóng vai trò là một “giấy khai sinh” chứng minh sự tồn tại của doanh nghiệp. Khi có sự thay đổi về nội dung so với Giấy chứng nhận đã được cấp, doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh theo thủ tục nêu trên. Pháp luật hiện không giới hạn số lần đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận.
Liên hệ ngay với TVA Lawfirm để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và kịp thời. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trong mọi tình huống pháp lý.
