Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, tùy thuộc vào loại hình công ty mà khách hàng mong muốn thành lập sẽ cần các loại hồ sơ khác nhau. Theo quy định tại các Điều 19, 20, 21 và 22 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 21, 22, 23 và 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký thành lập doanh nghiệp, các loại giấy tờ cần chuẩn bị theo từng loại hình doanh nghiệp như sau:
I. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; (mẫu Phụ lục I-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (CCCD/Hộ chiếu).
II. ĐỐI VỚI CÔNG TY HỢP DANH:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục I-2 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
2. Điều lệ của công ty (bao gồm các nội dung được quy định tại điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020);
3. Bản sao các giấy tờ sau:
– CCCD / Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
– Thành viên là cá nhân: CCCD / Hộ chiếu;
– Thành viên là tổ chức:
+ Quyết định thành lập / GCN đăng ký doanh nghiệp;
+ CCCD / Hộ chiếu của người đại diện theo uỷ quyền;
+ Văn bản cử người đại diện theo uỷ quyền;
(Đối với chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự).
– Nếu là doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: cần có thêm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
4. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.
III. ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục I-2 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
2. Điều lệ của công ty (bao gồm các nội dung được quy định tại điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020);
3. Bản sao các giấy tờ sau:
– CCCD / Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
– Nếu chủ sở hữu là cá nhân: CCCD / Hộ chiếu;
– Nếu chủ sở hữu là tổ chức: Quyết định thành lập / GCN đăng ký doanh nghiệp. (Đối với chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự);
– Nếu là doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: cần có thêm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
4. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.
IV. ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục I-3 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
2. Điều lệ của công ty (bao gồm các nội dung được quy định tại điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020);
3. Danh sách thành viên;
4. Bản sao các giấy tờ sau:
– CCCD / Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
– Thành viên là cá nhân: CCCD / Hộ chiếu;
– Thành viên là tổ chức: + Quyết định thành lập / GCN đăng ký doanh nghiệp;
+ CCCD / Hộ chiếu của người đại diện theo uỷ quyền;
+ Văn bản cử người đại diện theo uỷ quyền.
– Nếu là doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: cần có thêm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài: các giấy tờ nêu trên phải được hợp pháp hoá lãnh sự);
5. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.
V. ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục I – 4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
2. Điều lệ của công ty (bao gồm các nội dung được quy định tại điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020);
3. Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (mẫu Phụ lục I-8 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
– CCCD / Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
– Cổ đông sáng lập là cá nhân: CCCD / Hộ chiếu;
– Cổ đông sáng lập là tổ chức: + Quyết định thành lập / GCN đăng ký doanh nghiệp;
+ CCCD / Hộ chiếu của người đại diện theo uỷ quyền;
+ Văn bản cử người đại diện theo uỷ quyền.
(nếu cổ đông là tổ chức nước ngoài: các giấy tờ nêu trên phải được hợp pháp hoá lãnh sự).
5. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.
Trên đây là danh sách các loại giấy tờ cần chuẩn bị khi khách hàng muốn thành lập doanh nghiệp.
Liên hệ ngay với TVA Lawfirm để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và kịp thời. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trong mọi tình huống pháp lý.
