Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể gặp phải những thời điểm cần tạm thời ngừng hoạt động để cơ cấu lại tổ chức, điều chỉnh phương án kinh doanh, xử lý khó khăn về tài chính hoặc chờ điều kiện thị trường thuận lợi hơn. Trong trường hợp này, tạm ngừng kinh doanh là một giải pháp pháp lý giúp doanh nghiệp tạm thời không tiến hành hoạt động kinh doanh mà không phải thực hiện thủ tục giải thể.
Tuy nhiên, tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chấm dứt tồn tại hoặc được miễn hoàn toàn các nghĩa vụ pháp lý. Đặc biệt, từ ngày 23/7/2026, quy định về thời hạn tạm ngừng kinh doanh và trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng có một số điểm mới đáng lưu ý.

Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định nhưng không chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp.
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn tồn tại về mặt pháp lý và vẫn có thể phát sinh các quyền, nghĩa vụ liên quan đến doanh nghiệp, tài sản, người lao động, thuế, hợp đồng và các quan hệ với đối tác, khách hàng.
Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng sau khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh thì mọi nghĩa vụ pháp lý đều tự động chấm dứt hoặc được miễn thực hiện.
Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
Đây là một trong những điểm đáng chú ý được quy định mới từ ngày 23/7/2026.
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
– Mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không quá 12 tháng;
– Trường hợp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải tiếp tục gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;
– Hồ sơ thông báo phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng;
– Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Như vậy, doanh nghiệp không thể đăng ký tạm ngừng một lần trong 24 tháng. Doanh nghiệp chỉ được đăng ký từng lần tối đa 12 tháng và có thể tiếp tục đăng ký tạm ngừng lần tiếp theo, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
Ví dụ
Doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 01/8/2026 đến ngày 31/7/2027. Nếu vẫn chưa có nhu cầu hoạt động trở lại, doanh nghiệp có thể tiếp tục thông báo tạm ngừng thêm một thời gian nữa, nhưng thời gian của lần tiếp theo cũng không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
Thời hạn để Doanh nghiệp phải thông báo tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Quy định này cũng áp dụng đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; đối với văn phòng đại diện là thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động.
Do đó, doanh nghiệp cần chủ động xác định chính xác ngày bắt đầu tạm ngừng và thực hiện thủ tục đúng thời hạn, tránh trường hợp đã dừng hoạt động trên thực tế nhưng chưa hoàn tất nghĩa vụ thông báo theo quy định.
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Theo mẫu hiện hành, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC để thực hiện thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Khi lập hồ sơ, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Gửi hồ sơ đúng cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền;
- Bảo đảm thời hạn gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng;
- Kê khai đầy đủ thông tin của người đại diện theo pháp luật;
- Thông tin số điện thoại của người đại diện theo pháp luật phải phù hợp với thông tin đã kê khai theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
Có được tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo không?
Có. Nếu doanh nghiệp muốn hoạt động trở lại trước khi kết thúc thời hạn tạm ngừng đã đăng ký, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh
Hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp cần làm gì?
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không thực hiện xác nhận thì sao?
Doanh nghiệp không xác nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn yêu cầu xác nhận, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định và đồng thời thông tin cho Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý.
Nếu doanh nghiệp tiếp tục không gửi báo cáo trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp sau đó phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định.
Tạm ngừng kinh doanh có được thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp không?
Có. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, nếu có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật.
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có được ký hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ không?
Tạm ngừng kinh doanh không làm doanh nghiệp chấm dứt tư cách pháp lý.
Do đó, doanh nghiệp vẫn cần rà soát các hợp đồng đang có hiệu lực, nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ với người lao động, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài sản khác để có phương án xử lý phù hợp.
Hy vọng qua bài viết này, Công ty Luật TVA đã giúp bạn hiểu rõ hơn về “Quy định mới về tạm ngừng kinh doanh”. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật TVA nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn.
