Khi một người qua đời để lại nhà đất, tiền, xe hoặc các tài sản khác, người thừa kế cần thực hiện các thủ tục cần thiết để xác lập quyền của mình đối với phần di sản được hưởng. Vậy thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây, Công ty Luật TVA sẽ giúp bạn hiểu hơn.

Khai nhận di sản thừa kế là gì?
Khai nhận di sản thừa kế là việc người thừa kế thực hiện các thủ tục pháp lý để xác lập quyền của mình đối với tài sản do người chết để lại.
Theo quy định của Luật Công chứng năm 2024, pháp luật hiện hành không còn quy định về việc công chứng riêng “văn bản khai nhận di sản” hoặc “văn bản thỏa thuận phân chia di sản” như trước đây, mà thống nhất quy định về “văn bản phân chia di sản”.
Theo đó, người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản. Quy định này được áp dụng cả trong trường hợp chỉ có một người thừa kế.
Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản

Theo Điều 59 Luật Công chứng 2024 quy định rằng người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.
Công chứng viên có trách nhiệm: kiểm tra tính hợp pháp của việc phân chia di sản; bảo đảm việc phân chia phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật liên quan.
Hồ sơ yêu cầu công chứng
Theo Điều 43 và Điều 59 Luật Công chứng 2024 hồ sơ bao gồm:
– Dự thảo văn bản phân chia di sản;
– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
– Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin quy định nêu trên trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu.
Ngoài các giấy tờ nêu trên, người yêu cầu công chứng cần bổ sung kèm theo:
– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;
– Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật dân sự;
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
Trình tự thực hiện thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế

Bước 1: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng
Bước 2: Kiểm tra, thẩm định hồ sơ
Theo khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng 2014, công chứng viên phải kiểm tra để: “Xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ thì công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định.”
Bước 3: Niêm yết văn bản thừa kế
Theo quy định của Luật Công chứng, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản.
Đồng thời, Công chứng viên chỉ được công chứng văn bản phân chia di sản sau khi có xác nhận về việc đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc phân chia đó.
Nơi niêm yết: UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
Thời gian niêm yết: Văn bản về việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì niêm yết tại: Nơi tạm trú cuối cùng hoặc nơi có bất động sản.
Bước 4: Công chứng văn bản phân chia di sản
Sau khi hết thời hạn niêm yết và không phát sinh tranh chấp, công chứng viên sẽ lập văn bản phân chia di sản và công chứng viên sẽ thông báo cho các bên liên quan về việc đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Bước 5: Nộp lệ phí công chứng
Các câu hỏi thường gặp
Khai nhận di sản thừa kế cần những giấy tờ gì?
Thông thường cần giấy tờ chứng minh người chết, giấy tờ của người thừa kế, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, di chúc nếu có và giấy tờ chứng minh quyền đối với di sản.
Năm 2026 còn công chứng văn bản khai nhận di sản không?
Theo Luật Công chứng 2024, pháp luật hiện hành không còn quy định riêng về công chứng “văn bản khai nhận di sản” như Luật Công chứng 2014. Điều 59 quy định về công chứng văn bản phân chia di sản, áp dụng cả trường hợp chỉ có một người thừa kế.
Chỉ có một người thừa kế có phải lập văn bản phân chia di sản không?
Có. Khoản 5 Điều 59 Luật Công chứng 2024 quy định thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản cũng áp dụng đối với trường hợp chỉ có một người thừa kế.
Khai nhận di sản có phải niêm yết không?
Có. Luật Công chứng 2024 quy định tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản trước khi công chứng theo điều kiện luật định.
Nhận thừa kế nhà đất có phải sang tên sổ đỏ không?
Nếu người thừa kế nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định để cập nhật quyền của người nhận thừa kế.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật TVA đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về “Thủ tục khai nhận di sản thừa kế”. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật TVA nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
