Cơ sở pháp lý
Căn cứ Điều 44 Luật Đất đai 2024, việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất (QSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với người nước ngoài và người gốc Việt định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng sở hữu nhà ở tại Việt Nam được phân thành hai trường hợp cụ thể.
Trường hợp 1: Toàn bộ người nhận thừa kế không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Trong trường hợp này, mặc dù những người thừa kế có quyền nhận di sản thừa kế, nhưng họ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng). Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép các quyền xử lý tài sản hợp pháp sau đây:
– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Người nhận thừa kế được quyền ký hợp đồng chuyển nhượng với bên nhận chuyển nhượng là người đủ điều kiện sở hữu QSDĐ và tài sản gắn liền với đất.
– Tặng cho quyền sử dụng đất: Có thể thực hiện tặng cho phần đất thừa kế, với điều kiện người được tặng cho phải thuộc đối tượng được nhận QSDĐ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 và các quy định pháp luật nhà ở liên quan.
– Chưa chuyển nhượng hoặc tặng cho: Người thừa kế hoặc người được ủy quyền có thể đăng ký việc nhận thừa kế tại Văn phòng đăng ký đất đai để ghi nhận trong Sổ địa chính, bảo đảm cơ sở pháp lý cho quyền định đoạt sau này.
Trường hợp 2: Trong những người nhận thừa kế có người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Khi trong hàng thừa kế có người đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam (ví dụ công dân Việt Nam thường trú trong nước), còn lại là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện được sở hữu nhà ở, thì trình tự xử lý như sau:
– Tập thể người nhận thừa kế hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ khai nhận thừa kế tại Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.
– Sau khi phân chia di sản: Phần di sản của người đủ điều kiện sẽ được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất.
– Đối với người không đủ điều kiện sở hữu: Áp dụng theo quy định tại Trường hợp 1, tức là không được cấp giấy chứng nhận, nhưng được chuyển nhượng, tặng cho hoặc ủy quyền quản lý.
Quyền và nghĩa vụ khác của người nhận thừa kế không đủ điều kiện sở hữu nhà ở
Ngoài quyền định đoạt tài sản như đã nêu trên, người nhận thừa kế thuộc diện không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam còn có các quyền và nghĩa vụ sau:
– Được ủy quyền bằng văn bản cho người khác trông nom, sử dụng tạm thời tài sản thừa kế và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan;
– Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước liên quan đến quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
Nhận định và khuyến nghị pháp lý
So với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 đã có bước tiến lớn khi mở rộng các điều kiện đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc tiếp cận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh tranh chấp, người nhận thừa kế nên:
– Tiến hành thủ tục khai nhận thừa kế kịp thời, kể cả khi không có nhu cầu sử dụng tài sản tại Việt Nam;
– Thực hiện các biện pháp chuyển nhượng hoặc tặng cho hợp pháp nếu không có ý định sử dụng;
– Tham khảo ý kiến luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật đất đai và thừa kế.
Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài dù không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam vẫn được nhận thừa kế nhà, đất. Tuy nhiên, quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản này sẽ bị giới hạn theo quy định pháp luật. Việc hiểu rõ các tình huống pháp lý và thực hiện đúng trình tự thủ tục sẽ giúp đảm bảo quyền lợi của người thừa kế và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
TVA LAWFIRM sẵn sàng đồng hành và tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thừa kế nhà đất, quyền sở hữu tài sản của người nước ngoài và Việt kiều tại Việt Nam. Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ chuyên sâu và kịp thời.
Hotline: 0983.44.33.21
Email: tvalawfirm@gmail.com
Website: www.tvalawfirm.com
Fanpage: Công Ty Luật TVA

